CLB PMTDNM Việt Nam (VFOSSA)

SFD 2017

Bộ TT&TT Lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Quyết định Phê duyệt Chương trình Máy tính nối mạng tri thức

Tác giả: Administrator      Đăng vào: Thứ năm, 15-03-2012
Dự thảo quyết định TTg về đề án máy tính kết nối tri thức cho thanh niên trong giai đoạn 2013-2020. Trong dự thảo quyết định cũng như trong phát biểu của phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân trong cuộc Hội thảo gần đây thì các máy tính này sẽ sử dụng 100% PMNM. VFOSSA đang tập hợp ý kiến thành viên để gửi cho VAIP trình lên chính phủ.

Dưới đây là toàn văn dự thảo.


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTg
Hà Nội, ngày    tháng     năm 2012

 

DỰ THẢO

QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chương trình Máy tính nối mạng tri thức
 
 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
 
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01 tháng 06 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22 tháng 09 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”;
Căn cứ Quyết định số 1643/QĐ-TTg ngày 21 tháng 09 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2011 - 2015;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,
 
QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1.Phê duyệt Chương trình “Máy tính nối mạng tri thức” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung chủ yếu sau:
I.   Quan điểm
          Công nghệ thông tin là hạ tầng nền tảng của toàn bộ nền kinh tế, thúc đẩy đất nước phát triển nhanh và bền vững trong xu thế toàn cầu hóa và quá trình chuyển dịch sang kinh tế tri thức trên toàn thế giới.
          Trang bị máy tính kết nối mạng tri thức là một giải pháp đột phá giúp học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên và cộng đồng nâng cao kiến thức, kỹ năng và năng lực sáng tạo, trở thành nguồn lực quyết định sức cạnh tranh của đất nước.
          Chương trình được xây dựng và triển khai trên cơ sở huy động các nguồn lực của xã hội. Nhà nước có chính sách hỗ trợ đầu tư, kích cầu, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai có hiệu quả các nội dung của Chương trình.
          Chương trình có ưu tiên cho các vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa, đối tượng chính sách, giảm khoảng cách số giữa các vùng miền trong cả nước và giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
II.      Mục tiêu
1.     Mục tiêu tổng quát
a)     Phổ cập nâng cao dân trí:
          Tạo điều kiện cho các đối tượng thụ hưởng từ Chương trình cơ hội sử dụng máy tính kết nối Internet băng thông rộng và Kho nội dung với giá ưu đãi nhất và hiệu quả nhất. Đối tượng thụ hưởng nhận được gói sản phẩm của Chương trình (gồm máy tính, phần mềm, kết nối Internet, và dịch vụ) với giá thấp hơn đáng kể so với giá thị trường (sau khi có sự hỗ trợ của Chương trình) tại thời điểm triển khai.
          Nâng cao kiến thức, kỹ năng và năng lực sáng tạo của học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên và cộng đồng thông qua việc: Tăng đáng kể tỷ lệ sử dụng máy tính và kết nối Internet kết hợp tăng cường kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên và cộng đồng; phát huy hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học tích cực, lớp học tương tác, học tập qua mạng, kết nối giữa phụ huynh học sinh và nhà trường; tạo môi trường chia sẻ thông tin nông nghiệp, nông thôn, kết nối hoạt động nghiên cứu sản xuất kinh doanh giữa bốn nhà (nhà nông, nhà nghiên cứu, nhà doanh nghiệp và nhà nước).
          Nâng cao nhận thức và huy động tối đa các nguồn lực tham gia Chương trình. Thúc đẩy việc sử dụng công nghệ thông tin rộng rãi trong tầng lớp học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên và cộng đồng; áp dụng tri thức khoa học công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn.
b)    Mở rộng phát triển thị trường, tạo điều kiện phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
          Tạo cú hích phát triển sản phẩm máy tính, phần mềm, nội dung số và dịch vụ trên nền công nghệ thông tin; mở rộng thị trường công nghệ thông tin, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp công nghệ thông tin; đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, nông thôn và cộng đồng.
c)     Góp phần triển khai Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”
          Thúc đẩy thực hiện các mục tiêu quan trọng tại Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22 tháng 09 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” như: Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong lĩnh vực kinh tế-xã hội, phổ cập thông tin rộng rãi đến người dân, xây dựng doanh nghiệp và phát triển thị trường công nghệ thông tin và truyền thông, thúc đẩy ngành công nghệ thông tin trong nước trở thành ngành mũi nhọn góp phần nâng cao tốc độ tăng trưởng GDP.
2.     Mục tiêu cụ thể
         Đến năm 2016:
- Trang bị và đưa vào sử dụng 2,5 triệu máy tính kết nối mạng gồm: 100.000 máy tính cho 2.500 phòng máy tại các trường phổ thông; 400.000 máy tính cho giáo viên các trường phổ thông và cao đẳng, đại học; 2 triệu máy tính cho học sinh và sinh viên.
- Xây dựng và đưa vào hoạt động Kho nội dung và phần mềm ứng dụng trực tuyến (gọi tắt là Kho nội dung), bao gồm sách giáo khoa điện tử, tri thức khoa học công nghệ trong các lĩnh vực, đặc biệt là nông nghiệp với khoảng 50.000 ứng dụng và nội dung.
- Tập huấn 100.000 lượt giáo viên và tình nguyện viên để đào tạo, hướng dẫn người sử dụng máy tính khai thác Kho nội dung.
Đến năm 2020:
- Trang bị và đưa vào sử dụng 7,5 triệu máy tính kết nối mạng gồm: 200.000 máy tính cho 5.000 phòng máy tại các trường phổ thông; 800.000 máy tính cho giáo viên các trường phổ thông và cao đẳng, đại học; 6,5 triệu máy tính cho đối tượng học sinh và sinh viên, các hộ gia đình nông thôn.
- Mở rộng phát triển Kho nội dung với khoảng 150.000 ứng dụng và nội dung phục vụ lĩnh vực nông nghiệp.
- Tập huấn 250.000 lượt giáo viên và tình nguyện viên để đào tạo, hướng dẫn người sử dụng máy tính khai thác Kho nội dung.
III. Nội dung Chương trình
1. Đối tượng và điều kiện tham gia Chương trình
a) Đối tượng thụ hưởng
Đối tượng Giáo dục gồm có: học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc khối giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học; giáo viên, giảng viên, cán bộ đang trực tiếp tham gia vào quá trình dạy và học tại các cơ sở giáo dục thuộc khối giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học (đối tượng cá nhân) và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (đối tượng tập thể).
Đối tượng Cộng đồng gồm có: các hộ gia đình tại nông thôn, cán bộ, công chức, viên chức, người dân có thu nhập thấp, các hộ nghèo và cận nghèo.
Đối tượng ưu tiên là các người dân ở vùng nghèo, vùng công ích, thương binh, liệt sỹ.
b)Tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình
Các Bộ, Ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức; doanh nghiệp Việt Nam đủ năng lực và điều kiện theo quy định của Chương trình, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất máy tính và thiết bị đầu cuối; phát triển phần mềm; dịch vụ nội dung số; dịch vụ kết nối Internet băng thông rộng và các dịch vụ liên quan khác phục vụ hoạt động của Chương trình.
2. Nội dung Chương trình
          Chương trình gồm 05 nội dung lớn: 
2.1. Hỗ trợ cung cấp máy tính và các phần mềm nguồn mở đi kèm
a) Chọn lựa các nhà sản xuất máy tính đủ năng lực để đặt hàng sản xuất và cung cấp các máy tính phù hợp với mục tiêu và đối tượng thụ hưởng của chương trình.
b) Nhà nước hỗ trợ chi phí mua máy tính cho các đối tượng thụ hưởng của chương trình. Mức hỗ trợ quy định tại mục 3, phần IV Quyết định này.
c) Xây dựng phần mềm nguồn mở: Xây dựng và tích hợp bộ phần mềm kèm theo máy tính chủ yếu dựa trên phần mềm tự do mã nguồn mở. Việt hóa, đóng gói, hoàn chỉnh các phần mềm và tài liệu hướng dẫn cài đặt, hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt và cung cấp kèm theo máy tính của Chương trình.
2.2. Hỗ trợ kết nối Internet
Lựa chọn các nhà cung cấp kết nối Internet băng thông rộng phù hợp để cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng cho các đối tượng thụ hưởng của Chương trình. Mức hỗ trợ quy định tại mục 3, phần IV Quyết định này.
2.3. Xây dựng và vận hành Kho nội dung và dịch vụ công nghệ thông tin
          a) Xây dựng, vận hành Kho nội dung và ứng dụng trực tuyến bao gồm hạ tầng kết nối, hạ tầng cung cấp nội dung, hạ tầng thanh toán (đầu số thanh toán qua SMS, thanh toán điện tử,…), các hệ thống phần mềm quản lý và bảo mật thông tin phù hợp tạo một nền tảng tập trung cho việc cung cấp nội dung và phần mềm cho Chương trình nhằm đảm bảo việc sử dụng máy tính đúng mục đích, giảm thiểu tác dụng tiêu cực của Internet.
          b) Đặt hàng sản xuất phát triển các nội dung và phần mềm ứng dụng cho Chương trình và lựa chọn đưa lên Kho nội dung, đặc biệt là sách giáo khoa điện tử, các nội dung và phần mềm phục vụ giáo dục, dạy, học và các nội dung cho nông nghiệp, nông thôn.
          c) Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin qua mô hình hợp tác nhà nước – doanh nghiệp: Xây dựng mô hình và chuẩn hóa phòng máy tính trong trường học với các các nội dung và phần mềm phù hợp, khuyến khích sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin của các công ty công nghệ thông tin đủ điều kiện để triển khai các môn học trên nền tảng công nghệ thông tin và các dịch vụ kết nối thông tin giữa nhà trường, phụ huynh và học sinh.
2.4. Đào tạo sử dụng máy tính và khai thác nội dung
          a) Đào tạo lực lượng tình nguyện viên để hỗ trợ hướng dẫn sử dụng, khai thác Kho ứng dụng và nội dung trực tuyến cho khu vực nông thôn bao gồm: 250.000 lượt giáo viên, đoàn viên thanh niên, sinh viên,… để sử dụng máy tính kết nối Internet trong việc dạy, học, sản xuất và trao đổi hàng hóa.
          b) Xây dựng và vận hành Trung tâm hỗ trợ người sử dụng với tổng đài miễn phí và hỗ trợ trực tuyến.
          2.5. Các hoạt động chung của Chương trình: thành lập Ban quản lý Chương trình; thuê đơn vị tư vấn, hỗ trợ; khảo sát, điều tra; xây dựng thông tin tuyên truyền quảng bá về Chương trình; tổ chức hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết Chương trình; nghiên cứu, tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm ở trong nước và ngoài nước; xây dựng cơ chế chính sách để triển khai Chương trình; các hoạt động thường xuyên của Ban điều hành và cơ quan thường trực, hoạt động điều hành, điều phối, tổ chức triển khai, quản lý, giám sát, báo cáo và các hoạt động chung khác liên quan đến Chương trình.
          Huy động các tổ chức xã hội, các cơ quan thông tấn, báo chí tham gia triển khai tuyên truyền, quảng bá rộng rãi trên nhiều kênh, nhiều hình thức, đặc biệt là qua các phương tiện báo chí, các chương trình truyền hình.
Danh mục các nội dung chi tiết của Chương trình được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Thông tin và Truyền thông có thể điều chỉnh, bổ sung các nội dung trong Chương trình cho phù hợp với điều kiện thực tế.
IV. Lộ trình, giải pháp, cơ chế và quy trình thực hiện
1. Lộ trình triển khai
          Các nội dung chính của Chương trình được triển khai theo lộ trình như sau:
Giai đoạn thí điểm (2013-2014):
Xây dựng hạ tầng cho Chương trình bao gồm: Xây dựng bộ phần mềm nguồn mở kèm theo máy, thiết lập Kho nội dung trực tuyến, xây dựng nội dung tài liệu hướng dẫn sử dụng. Triển khai các hoạt động quảng bá Chương trình.
Thử nghiệm cung cấp máy tính, dịch vụ kết nối Internet và phòng máy tính với số lượng hạn chế cho các đối tượng trường học, giáo viên và học sinh sinh viên làm cơ sở đánh giá, điều chỉnh cho việc triển khai Chương trình trong các giai đoạn sau.  
Giai đoạn I (2014-2016):
Vận hành, hoàn thiện hạ tầng cho Chương trình bao gồm: phần mềm nguồn mở đi kèm theo máy, Kho nội dung trực tuyến và công tác hỗ trợ sử dụng cho các đối tượng thụ hưởng từ Chương trình. Tiếp tục công tác quảng bá rộng rãi về Chương trình.
Mở rộng hoạt động cung cấp máy tính, dịch vụ kết nối Internet với số lượng lớn hơn cho các đối tượng trường học, giáo viên và học sinh, sinh viên. 
Giai đoạn II (2016-2020):
Tiếp tục các hoạt động quảng bá của Chương trình, phát triển mở rộng Kho nội dung trực tuyến. Tiếp tục hỗ trợ các đối tượng giai đoạn I, mở rộng hoạt động cung cấp máy tính, dịch vụ kết nối Internet, đào tạo và hỗ trợ người sử dụng ưu tiên cho đối tượng các hộ gia đình nông thôn. 
2. Giải pháp thực hiện
2.1. Hỗ trợ cung cấp máy tính và các phần mềm nguồn mở đi kèm
a) Xây dựng phần mềm nguồn mở
          Bộ Thông tin và Truyền Thông chủ trì xây dựng và cung cấp miễn phí bộ phần mềm kèm theo máy tính dựa trên các sản phẩm phần mềm tự do mã nguồn mở (bao gồm các phần mềm như: hệ điều hành, phần mềm văn phòng, phần mềm gõ tiếng Việt, phần mềm truy cập Internet, phần mềm đọc thư điện tử, phần mềm chống virut,…) cho các đối tượng thụ hưởng của Chương trình. Các phần mềm này sẽ được Việt hóa, hoàn chỉnh, đóng gói với đầy đủ tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng bằng tiếng Việt.
b) Chọn lựa các nhà sản xuất máy tính đủ năng lực
          Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì xây dựng và ban hành các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu chất lượng, mức giá đề nghị và lựa chọn nhà cung cấp có đủ năng lực tham gia Chương trình.
          Nhà nước ưu tiên dành kinh phí từ ngân sách khoa học và công nghệ của Trung ương và các địa phương cùng các nguồn vốn khác để hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp máy tính cho Chương trình trong việc nghiên cứu và phát triển sản xuất, áp dụng công nghệ mới, tăng khả năng nội địa hóa, giảm giá thành máy tính.
          Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các máy tính, sản phẩm phần mềm cung cấp trong chương trình.
          Nhà nước ưu tiên dành kinh phí từ ngân sách giáo dục và đào tạo của Trung ương và các địa phương cùng các nguồn vốn khác để hỗ trợ các trường học thuộc khối giáo dục phổ thông đầu tư mua sắm, trang bị và vận hành, duy trì hoạt động hiệu quả các phòng học, phòng máy tính.
2.3. Hỗ trợ kết nối Internet
          Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, xây dựng các tiêu chí và lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng phù hợp nhất cho Chương trình.
Nhà nước hỗ trợ kết nối và sử dụng Internet băng thông rộng cho các đối tượng thụ hưởng của Chương trình thông qua việc hỗ trợ giá truy cập dịch vụ Internet cho mỗi cá nhân thụ hưởng khi hoàn thành các thủ tục tham gia Chương trình.
2.4. Xây dựng và vận hành Kho nội dung và phần mềm ứng dụng trực tuyến và dịch vụ công nghệ thông tin
a) Xây dựng và vận hành Kho nội dung và phần mềm ứng dụng trực tuyến
Bộ Thông tin và Truyền Thông chủ trì xây dựng và vận hành Kho nội dung bao gồm: Xây dựng và vận hành hạ tầng cung cấp nội dung trực tuyến bao gồm phần cứng, đường truyền, các hệ thống phần mềm quản lý. Xây dựng hệ thống phần mềm kho trực tuyến. Xây dựng giải pháp thanh quyết toán cho các đối tượng của Chương trình.
b) Đặt hàng sản xuất phát triển các nội dung và phần mềm ứng dụng của Chương trình và lựa chọn đưa lên Kho nội dung trực tuyến
Bộ Thông tin và Truyền Thông chủ trì và phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, tuyển chọn đưa lên Kho trực tuyến một số phần mềm ứng dụng, sản phẩm nội dung số phù hợp cho nhà trường, giáo viên và học sinh bao gồm: Xây dựng, số hóa và cung cấp sách giáo khoa điện tử, các tài liệu, học liệu điện tử, tư liệu tham khảo dạy học, các bài giảng điện tử, các phần mềm ứng dụng và sản phẩm nội dung số phục vụ việc dạy và học.
Bộ Thông tin và Truyền Thông chủ trì và phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, tuyển chọn đưa lên Kho nội dung trực tuyến một số phần mềm ứng dụng, sản phẩm nội dung số phù hợp cho cộng đồng theo yêu cầu thực tiễn của đối tượng thụ hưởng trong cộng đồng tại các vùng nông thôn.
Đơn vị cung cấp phần mềm, ứng dụng nội dung theo máy hoặc qua Kho nội dung trực tuyến cam kết có trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm, duy trì dịch vụ nâng cấp và hỗ trợ người sử dụng; có trách nhiệm giảm giá thành tối thiểu 20% giá trị sản phẩm, dịch vụ của mình cho đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
c) Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin qua mô hình hợp tác nhà nước – doanh nghiệp
Các đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục và dịch vụ hỗ trợ cộng đồng trên phòng máy tính của các trường học và các đơn vị cộng đồng: khuyến khích tham gia Chương trình theo cơ chế hợp tác công - tư, được phép cung cấp các dịch vụ phù hợp cho người sử dụng phòng máy tính tại phòng máy tính của các trường học và cộng đồng qua hình thức ký hợp đồng thu phí hàng tháng từ người sử dụng phòng máy tính phù hợp với quy định của pháp luật.
2.5. Đào tạo và hỗ trợ sử dụng
a) Đào tạo lực lượng tình nguyện viên
Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chỉ đạo các Sở Thông tin và Truyền thông tại các địa phương tổ chức các khóa đào tạo cho đội ngũ tham gia triển khai Chương trình, lực lượng giáo viên nòng cốt, lực lượng nòng cốt ở nông thôn với các nội dung phù hợp như kỹ năng sử dụng máy tính cơ bản; đào tạo, hướng dẫn truy nhập và khai thác nội dung trên Internet; đào tạo sử dụng các phần mềm cơ bản mã nguồn mở; đào tạo, hướng dẫn sử dụng các công cụ chống virut, chống thư rác, bảo vệ dữ liệu cá nhân trên Internet và các khóa đào tạo liên quan khác; sử dụng máy tính và Internet trong dạy và học tích cực, sử dụng máy tính nâng cao hiệu quả sản xuất và chia sẻ thông tin kết nối bốn nhà trong mô hình nông thôn mới.
b) Xây dựng và vận hành Trung tâm hỗ trợ sử dụng
Bộ Thông tin và Truyền Thông chủ trì xây dựng và vận hành trung tâm hỗ trợ người dùng từ xa qua điện thoại (contact center) và hỗ trợ trực tuyến qua Internet để hướng dẫn người dùng tham gia chương trình, hướng dẫn sử dụng máy tính và các phần mềm mã nguồn mở, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc liên quan đến sử dụng máy tính, phần mềm và các nội dung khác của Chương trình.
2.6. Các hoạt động chung của Chương trình
Bộ Thông tin và Truyền Thông chủ trì các hoạt động chung của Chương trình bao gồm: Hoạt động điều hành, điều phối, tổ chức triển khai, quản lý, giám sát, báo cáo và các hoạt động chung khác liên quan đến Chương trình.
Tuyên truyền quảng bá, nâng cao nhận thức là điều kiện quan trọng để đảm bảo thực hiện thành công Chương trình. Trong đó, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện:
- Tác động tích cực tới các cơ quan chính quyền, ban, ngành Trung ương và địa phương, các tổ chức chính trị xã hội và đưa việc quảng bá chương trình thành một nội dung hoạt động thường xuyên.
          - Quảng bá Chương trình thông qua phương tiện truyền thông đại chúng và các hình thức phù hợp nhằm quảng bá rộng rãi đến đối tượng của Chương trình.
          - Tuyên truyền rộng rãi về ý nghĩa và lợi ích của Chương trình, đặc biệt là Kho nội dung, các ứng dụng phần mềm nguồn mở cho các đối tượng thụ hưởng; nâng cao nhận thức về ý nghĩa và nội dung Chương trình trong toàn xã hội.
          - Kêu gọi rộng rãi của các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông tham gia tích cực vào Chương trình.
          Việc tuyên truyền, quảng bá cần được thực hiện rộng rãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng đặc biệt là các chương trình truyền hình.
3. Cơ chế hỗ trợ
          3.1 Chương trình có các hỗ trợ sau:
a) Đối với các cá nhân là đối tượng thụ hưởng của Chương trình
Được sử dụng phiếu giảm giá trị giá 10% - 15% giá trị của máy tính nếu là đối tượng thông thường và 20% - 30 % giá trị của máy tính nếu là đối tượng ưu tiên khi mua các máy tính của Chương trình.
Được sử dụng phiếu giảm giá dịch vụ kết nối Internet băng thông rộng trị giá 250.000 đồng/máy, đối với đối tượng ưu tiên là 500.000 đồng/máy khi đăng ký sử dụng dịch vụ với các nhà cung cấp được Chương trình khuyến nghị.
Đối tượng tham gia Chương trình sau khi đăng ký qua Cổng thông tin và cài đặt dịch vụ Internet sẽ được cung cấp 01 tài khoản có sẵn 250.000 đồng có giá trị sử dụng trong 01 năm từ ngày mua máy dùng cho việc truy cập Kho nội dung trực tuyến để tải và cài đặt.
Đối với đối tượng giáo viên, cán bộ, công chức, viên chức được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ ngân hành Chính sách, hoặc từ các quỹ phù hợp (như Quỹ hỗ trợ phát triển nhân lực, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia) với lãi suất bằng lãi suất của ngân hành Chính sách trong vòng 03 năm để mua máy tính từ Chương trình.
b) Đối các đơn vị cung cấp máy tính
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các máy tính và sản phẩm phần mềm cung cấp trong chương trình.
c) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các đơn vị cung cấp ứng dụng nội dung qua Kho nội dung trực tuyến.
d) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục và dịch vụ hỗ trợ cộng đồng trên phòng máy tính của các trường học và các đơn vị cộng đồng.        
3.2 Trong trường hợp cần thiết, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính thống nhất điều chỉnh mức hỗ trợ và cơ chế tài chính phù hợp với điều kiện thực tế.
4. Quy trình thực hiện Chương trình
4.1 Giai đoạn khởi động của Chương trình trong năm 2013 sẽ thực hiện các việc sau:
4.1.1 Thành lập Ban quản lý Chương trình trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông theo đúng quy định của pháp luật chịu trách nhiệm quản lý điều phối hoạt động của toàn bộ Chương trình. Ban quản lý có con dấu và tài khoản riêng.
4.1.2 Ban quảnlý Chương trình tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn để tư vấn triển khai Chương trình theo từng giai đoạn, từng vùng, theo gói thầu hoặc cho cả dự án theo quy định của pháp luật.
4.1.3 Ban quảnlý Chương trình phối hợp với đơn vị tư vấn tổ chức xây dựng yêu cầu, lựa chọn các nhà cung cấp máy tính và dịch vụ kết nối Internet có năng lực phù hợp với yêu cầu của Chương trình.
4.1.4 Trích nguồn vốn ngân sách cấp cho Ban quản lý Chương trình xây dựng Kho trực tuyến và các hạ tầng cần thiết. Thiết lập yêu cầu chất lượng cho các gói phần mềm và nội dung phục vụ Giáo dục và Cộng đồng để đưa vào Kho nội dung trực tuyến, xây dựng yêu cầu cho các gói dịch vụ gia tăng trên nền tảng phòng máy tính, lựa chọn các ứng dụng và nội dung đưa lên Kho nội dung trực tuyến. Quy định cụ thể như sau:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì việc xây dựng và vận hành Kho trực tuyến và các hạ tầng cần thiết và lựa chọn cơ chế đầu thầu chọn nhà thầu triển khai phù hợp với quy định của pháp luật.
b) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì xây dựng các phần mềm chuẩn cung cấp theo máy tính dựa trên mã nguồn mở và lựa chọn cơ chế đầu thầu chọn nhà thầu triển khai phù hợp với quy định của pháp luật.
c) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì xây dựng các yêu cầu cho các ứng dụng nội dung phục vụ cộng đồng. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng các yêu cầu cho các ứng dụng phục vụ cho nội dung giáo dục. Theo các yêu cầu này, Ban quản lý Chương trình lựa chọn các đơn vị cung cấp xây dựng hoặc tích hợp các gói phần mềm có sẵn phục vụ giáo dục và cộng đồng này để đưa lên Kho nội dung trực tuyến.
d) Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các đơn vị liên quan khảo sát thị trường, thẩm định về nội dung của các ứng dụng sẵn có để phê duyệt đưa lên Kho nội dung ứng dụng, quảng bá các ứng dụng và nội dung nhằm thu hút và khuyến khích sử dụng.
4.1.5 Trích nguồn vốn ngân sách cấp cho Ban quản lý Chương trình xây dựng và vận hành Trung tâm hỗ trợ sử dụng trực thuộc Ban quản lý Chương trình theo nguyên tắc sau:  
a) Được trang bị cơ sở vật chất và đội ngũ phù hợp với yêu cầu để tổ chức đào tạo tập trung và từ xa cho các đối tượng thụ hưởng Chương trình.
b) Được trang bị cơ sở vật chất và đội ngũ phù hợp với yêu cầu để cung cấp một đầu mối hỗ trợ của toàn bộ Chương trình bao gồm: một đầu số điện thoại tập trung để người dùng có thể liên lạc và hỏi các vấn đề liên quan đến các phần mềm, nội dung trong Chương trình, gắn kết giữa hỗ trợ qua điện thoại và hỗ trợ trên Internet.
c) Được trang bị cơ sở vật chất và đội ngũ phù hợp với yêu cầu để thiết lập và cập nhật cơ sở dữ liệu người sử dụng Chương trình, cơ sở dữ liệu đơn vị cung cấp và các dịch vụ, sản phẩm tương ứng nhằm đảm bảo chất lượng triển khai Chương trình; thu thập thông tin nhằm điều chỉnh đảm bảo công tác triển khai Chương trình hiệu quả hơn.
d) Được nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước theo định mức quy định đối với việc đào tạo cán bộ của các đơn vị tham gia Chương trình.
4.1.6 Xây dựng chương trình đào tạo
          Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan tổ chức khảo sát, thu thập nhu cầu và ý kiến đóng góp từ phía các đối tượng tham gia Chương trình bao gồm các đối tượng thụ hưởng, đối tượng tham gia triển khai Chương trình, qua đó xây dựng các nội dung và chương trình đào tạo theo nhu cầu đối tượng tham gia và trình độ sử dụng máy tính.
4.1.7 Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tuyên truyền, quảng bá, thu hút đối tượng tham gia đăng ký nhu cầu với Chương trình.
4.1.8 Các đơn vị triển khai được lựa chọn thực hiện khảo sát nhu cầu thực tế bao gồm số lượng máy theo từng loại, các ứng dụng nội dung và phần mềm theo yêu cầu từ đối tượng thụ hưởng Chương trình. Qua đó tổng hợp, đề xuất các loại cấu hình máy tính và phần mềm nguồn mở đi kèm phù hợp gửi Ban quản lý Chương trình xem xét, phê duyệt. 
4.1.9 Ban quản lý Chương trình phối hợp với đơn vụ tư vấn phân loại theo vùng hoặc theo đặc thù sử dụng đối với các đối tượng cá nhân và tập thể, lên danh sách các loại cấu hình máy tính, các phần mềm nguồn mở đi kèm, các dịch vụ kết nối Internet trong giai đoạn thí điểm.
4.1.10 Ban quản lý Chương trình phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, Sở ngành liên quan tổ chức chỉ đạo, đốc thúc các trường học trong toàn quốc, các đơn vị cộng đồng đăng ký nhu cầu tham gia Chương trình bao gồm số lượng phòng máy, các ứng dụng nội dung và dịch vụ công nghệ thông tin mong muốn. 4.1.11 Các trường học trên toàn quốc, các đơn vị cộng đồng phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổng hợp danh sách đăng ký nhu cầu tham gia Chương trình của các đối tượng thụ hưởng gửi Ban quản lý Chương trình phê duyệt và cấp phiếu giảm giá. Các trường học nhận các phiếu giảm giá và phân phối đến các đối tượng đăng ký.
4.1.12 Các đơn vị triển khai tiến hành cung cấp bộ máy tính và kết nối Internet băng thông rộng đến các đối tượng thụ hưởng và thu thập các phiếu giảm giá để thành toán với Ban quản lý Chương trình. Mỗi đối tượng thụ hưởng sau khi mua máy tính được cấp 01 mã số và tài khoản truy cập vào Kho nội dung trực tuyến để kích hoạt máy tính và khai thác nội dung.
4.2 Giai đoạn triển khai từ năm 2014 đến năm 2020 thực hiện song song các công việc sau:
4.2.1 Mở rộng lựa chọn các ứng dụng nội dung phục vụ thanh thiếu niên, trường học và cộng đồng để đưa vào Kho nội dung trực tuyến: Các đơn vị cung cấp có sản phẩm phù hợp được chọn cung cấp sản phẩm ứng dụng nội dung thông qua Kho nội dung trực tuyến
4.2.2 Ban quản lý Chương trình tiếp tục phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các cơ quan thông tấn, báo chí cùng với các trường học, các đơn vị cộng đồng mở rộng triển khai các chương trình quảng bá, vận động nhằm thu hút đối tượng thụ hưởng tham gia Chương trình.
4.2.3 Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phối hợp với các trường học, các đơn vị cộng đồng tổ chức triển khai các chương trình đào tạo hướng dẫn sử dụng tại địa phương và cơ sở.
4.2.4 Tiếp tục mở rộng triển khai tiến hành cung cấp bộ máy tính và kết nối Internet băng thông rộng đến các đối tượng thụ hưởng theo từng giai đoạn.
4.2.5 Khuyến khích các trường học phối hợp với doanh nghiệp theo hình thức nhà nước-doanh nghiệp nhằm cung cấp các dịch vụ trên nền tảng phòng máy tính của trường học và đơn vị cộng đồng phục vụ nhu cầu thực tiễn của thanh thiếu niên, trường học và cộng đồng.
4.2.6 Hàng năm, Ban quản lý Chương trình phối hợp với các đơn vị cung cấp sản phẩm và các dịch vụ hỗ trợ tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động của Chương trình. Qua đó rút kinh nghiệm, khen thưởng các đơn vị hoạt động hiệu quả, điều chỉnh các nội dung Chương trình. Trong trường hợp cần thiết, Ban quản lý Chương trình sẽ tổ chức lựa chọn lại đơn vị cung cấp có năng lực phù hợp với yêu cầu của Chương trình trong từng giai đoạn.
V.   Kinh phí triển khai thực hiện
1. Kinh phí
a) Ngân sách Trung ương
          Ngân sách Trung ương bao gồm các nguồn:
-   Kinh phí sự nghiệp.
-   Kinh phí đầu tư.
-   Kinh phí cho Giáo dục.
-   Kinh phí cho Khoa học công nghệ 
b) Đối với ngân sách địa phương
          Ngân sách địa phương bao gồm các nguồn:
-   Kinh phí sự nghiệp.
-   Kinh phí đầu tư.
-   Kinh phí cho Giáo dục.
-   Kinh phí cho Khoa học công nghệ.
-   Kinh phí địa phương.
c) Kinh phí từ Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích
          Bổ sung đối tượng thụ hưởng của Chương trình này thuộc đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2011-2015 (quy định tại Quyết định số 1643/QĐ-TTg ngày 21/9/2011).
           Bộ Tài chính quy định chi tiết đối với nguồn kinh phí từ Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam phục vụ Chương trình.
d) Kinh phí huy động từ nguồn khác
-   Vốn vay, vốn ODA.
-   Vốn tài trợ, viện trợ.
-   Vốn khác.
2. Lập kế hoạch kinh phí từ ngân sách nhà nước
          Các cơ quan Trung ương và địa phương căn cứ mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này, căn cứ các quy định pháp luật liên quan hiện hành của Nhà nước xây dựng dự toán chi tiết kinh phí chi hoạt động triển khai nhiệm vụ được giao (đối với nhiệm vụ dùng nguồn vốn sự nghiệp), hoặc tiến hành lập dự án (đối với dự án dùng nguồn vốn đầu tư phát triển), trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt, gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. 
          a) Đối với ngân sách Trung ương     
          Căn cứ nội dung thuộc Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quy định tại Quyết định này, các cơ quan Trung ương và địa phương được nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Trung ương hàng năm lập dự toán chi cho nội dung thuộc Chương trình, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách Nhà nước của cơ quan, địa phương mình gửi Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ chủ trì Chương trình) để tổng hợp, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với phần chi đầu tư) và Bộ Tài chính (đối với phần chi thường xuyên). Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ vào dự toán chi của các Bộ, ngành, địa phương để tổng hợp, cân đối sơ bộ dự toán ngân sách Nhà nước chi thực hiện các nội dung thuộc Chương trình trên phạm vi cả nước gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để đưa vào dự toán ngân sách chung trình Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội thông qua theo quy định hiện hành.
          b) Đối với ngân sách địa phương
          Căn cứ nội dung thuộc Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quy định tại Quyết định này, các địa phương hàng năm lập dự toán chi cho các nội dung thuộc Chương trình (trong đó phân rõ vốn ngân sách địa phương, vốn xin hỗ trợ từ Trung ương, vốn huy động từ nguồn khác nếu có), tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách Nhà nước của mình, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, đồng thời gửi các cơ quan có chức năng liên quan và các cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Tổ chức quản lý Chương trình và cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung thuộc Chương trình (gọi tắt là Cơ quan chủ trì)
          Ban quản lý Chương trình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập với thành phần gồm 01 Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông làm Trưởng ban và đại diện của các Bộ, ngành có liên quan làm Ủy viên. Ban quản lý Chương trình có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành việc tổ chức triển khai Chương trình.
          Cơ quan chủ trì tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan đó chỉ định, có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nội dung thuộc Chương trình tại Bộ, cơ quan đó.
          Cơ quan chủ trì tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là các Sở Thông tin và Truyền thông, có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nội dung thuộc Chương trình tại địa phương.
Cơ quan chủ trì có các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tiêu chuẩn chất lượng cho máy tính giá rẻ, tiêu chuẩn phần mềm và nội dung số được phân phối thông qua Kho nội dung của Chương trình.
- Tiến hành thẩm định, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm thuộc Chương trình. Cấp chứng nhận kiểm định cho máy tính được phân phối trong phạm vi Chương trình.
- Chủ trì, xây dựng, phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp tổ chức hội thảo, các khoá đào tạo, soạn thảo, phát hành các tài liệu nhằm nâng cao nhận thức về lợi ích và hướng dẫn sử dụng phần mềm mã nguồn mở; khuyến khích, tạo điều kiện cho các sinh viên công nghệ thông tin, kỹ thuật tham gia nghiên cứu, phát triển một số phần mềm mã nguồn mở trọng điểm có khả năng thay thế phần mềm thương mại và các ứng dụng, tiện ích trên nền phần mềm mã nguồn mở.
2. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông:
-   Chỉ đạo thực hiện, thống nhất quản lý toàn bộ các hoạt động của Chương trình.
-   Tổng hợp, cân đối sơ bộ dự toán ngân sách Nhà nước chi thực hiện nội dung thuộc Chương trình. Hàng năm, ưu tiên bố trí kinh phí từ Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích để hỗ trợ triển khai Chương trình.
-   Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, điều chỉnh giá trị của mức hỗ trợ chi phí mua máy tính cho phù hợp với từng giai đoạn.
-   Ban hành các quy định về đối tượng, phạm vi thuộc Chương trình. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan hướng dẫn thực hiện Chương trình.
-   Quản lý Kho nội dung trong phạm vi Chương trình.
-   Quy định chế độ báo cáo thực hiện Chương trình; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện thẩm định, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
-   Căn cứ tình hình, tiến độ, hiệu quả trong công tác triển khai Chương trình trình Thủ tướng Chính phủ các nội dung cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp.
-   Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Chương trình. Trong quá trình thực hiện, nếu có các vấn đề phát sinh hoặc có vướng mắc, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn giải quyết vướng mắc, tạo thuận lợi cho việc triển khai.
3. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
-   Chỉ đạo thực hiện, các nội dung liên quan về cung cấp nhu cầu sử dụng máy tính trong giáo dục, cam kết sử dụng dịch vụ và sản phẩm của Chương trình, đưa vào ngân sách và kế hoạch hàng năm việc triển khai các nội dung ứng dụng về giáo dục trong Chương trình, yêu cầu các trường triển khai các nội dung này.
-   Chủ trì cung cấp máy tính cho các phòng học điện tử cố định hoặc di động của các trường học trong phạm vi Chương trình.
-   Phát triển và cung cấp nội dung số về giáo dục đào tạo bao gồm sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử và tài liệu giáo dục.
-   Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thu thập, tổng hợp thông tin về đối tượng tham gia; tham gia nghiên cứu, xây dựng nội dung, kế hoạch triển khai chi tiết; đề xuất các phương án, chính sách hỗ trợ cho Chương trình.
-   Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư thực hiện Chương trình và đánh giá hiệu quả của Chương trình.
4. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Quản lý, phân bổ các đề tài nghiên cứu khoa học phát triển về phần cứng, phần mềm và nội dung số trong phạm vi Chương trình.
5. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
-   Chỉ đạo thực hiện, các nội dung liên quan về cung cấp nhu cầu sử dụng máy tính trong cộng đồng nông thôn; cam kết sử dụng dịch vụ và sản phẩm của Chương trình; đưa vào dự toán ngân sách và kế hoạch hàng năm việc triển khai các ứng dụng nội dung cộng đồng trong Chương trình; yêu cầu các trung tâm, hội và chi hội cộng đồng nông thôn thực hiện các ứng dụng nội dung này.
-   Phát triển và cung cấp nội dung số về nông nghiệp bao gồm số liệu về thi trường nông nghiệp, dịch vụ, đào tạo về khuyến nông.
-   Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thu thập, tổng hợp thông tin về đối tượng tham gia; tham gia nghiên cứu, xây dựng nội dung, kế hoạch triển khai chi tiết; đề xuất các phương án, chính sách hỗ trợ cho Chương trình.
-   Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư thực hiện Chương trìnhvà đánh giá hiệu quả của Chương trình.
6. Trách nhiệm của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh:
-   Chỉ đạo thực hiện, các nội dung liên quan về cung cấp nhu cầu sử dụng máy tính cho thanh thiếu niên, tập hợp cam kết sử dụng dịch vụ và sản phẩm của Chương trình từ các thành viên, chỉ đạo các chi đoàn và chi hội tham gia thực hiện các nội dung quảng bá, đào tạo và hỗ trợ của chương trình.
-   Phát triển và cung cấp nội dung số về thanh thiếu niên bao gồm số liệu,tài liệu phục vụ cho hoạt động thanh thiếu niên toàn quốc.
-   Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và trường học tại địa phương tổ chức triển khai các khoá đào tạo và hướng dẫn sử dụng cho các đối tượng thụ hưởng trong Chương trình.
7. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
-   Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông bảo đảm bố trí kinh phí, đặc biệt là nguồn kinh phí từ ngân sách trung ương để thực hiện Chương trình; tổng hợp ngân sách nhà nước chi sự nghiệp, phân bổ kinh phí, kế hoạch vốn hành chính sự nghiệp để thực thiện các nội dung thuộc Chương trình; hướng dẫn sử dụng, quản lý tài chính; giao, phân bổ dự toán chi ngân sách; cấp phát kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
-   Hướng dẫn, chỉ đạo cơ chế cho vay tín dụng đối với các doanh nghiệp và đối tượng thụ hưởng.
-   Hướng dẫn cơ chế thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ Internet và cơ chế ưu đãi thuế cho doanh nghiệp tham gia.
8. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
-   Cân đối, bố trí đủ kinh phí từ ngân sách Trung ương chi đầu tư thực hiện Chương trình
-   Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp ngân sách nhà nước chi đầu tư; bố trí, phân bổ kinh phí đầu tư thực hiện các nội dung thuộc Chương trình.
-   Hướng dẫn quản lý đầu tư thực hiện các nội dung thuộc Chương trình.
9. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
-   Xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý các nội dung được giao.
-   Ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các nội dung thuộc Chương trình.
-   Đôn đốc các Cơ quan chủ trì thực hiện nội dung thuộc Chương trình triển khai đúng tiến độ và đúng các nội dung được phê duyệt.
-   Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình theo định kỳ hàng quý, năm hoặc khi có yêu cầu.
10.   Trách nhiệm của đơn vị tư vấn và đơn vị cung cấp:
-   Được tham gia bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin; tham gia dự thầu; thực hiện các kế hoạch, dự án cung cấp sản phẩm, thiết bị công nghệ thông tin của Chương trình.
-   Phối hợp với các đơn vị liên quan quảng bá về Chương trình.
-   Thực hiện xây dựng, cung cấp sản phẩm và triển khai các dịch vụ đi kèm và hỗ trợ sử dụng theo đúng cam kết.
-   Hỗ trợ Ban quản lý Chương trình cập nhật và theo dõi thông tin của người sử dụng máy tính và dịch vụ.
-   Thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính về viễn thông công ích theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
          Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, nội dung của Quyết định, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các đơn vị liên quan kịp thời phản ánh với Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc và Giám đốc các đơn vị, doanh nghiệp viễn thông,  công nghệ thông tin có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 
 
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,
 các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b).M
THỦ TƯỚNG
 
 
 
 
 
 
 
      Nguyễn Tấn Dũng
  

Phụ lục I
DANH MỤC NỘI DUNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
“MÁY TÍNH NỐI MẠNG TRI THỨC”
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2012/QĐ-TTg ngày …/…/2012)
TT
Nội dung
 
I. Các hoạt động chung của Chương trình
1.1
Thành lập ban Quản lý Chương trình, tuyển chọn nhân sự và quy chế hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật, có đủ năng lực để thực hiện Chương trình theo tiến độ và lộ trình quy định trong quyết định này.
1.2
Tư vấn kỹ thuật về các nội dung của dự án
1.2.1
Khảo sát, nghiên cứu, phân tích nhu cầu của đối tượng sử dụng và khả năng cung ứng của các nhà sản xuất trong nước.
1.2.2
Xây dựng yêu cầu chi tiết kỹ thuật đối với sản phẩm cung cấp trong Chương trình bao gồm máy tính (máy tính xách tay, máy tính để bàn, máy tính bảng) và các dịch vụ đi kèm (dịch vụ Internet, dịch vụ cung cấp nội dung, dịch vụ bảo hành, bảo trì).
Xây dựng hồ sơ và cách thức lựa chọn nhà cung cấp máy tính, kết nối Internet
1.2.4
Xây dựng yêu cầu chi tiết kỹ thuật của Kho ứng dụng và nội dung trực tuyến
1.2.4
Xây dựng yêu cầu chi tiết kỹ thuật của bộ phần mềm kèm theo máy và các nội dung đào tạo người sử dụng
1.3
Tư vấn về quảng bá chương trình và đảm bảo nguồn đối tượng sử dụng
1.3.1
Xây dựng các nội dung quảng bá trên Cổng thông tin điện tử của Chương trình
1.3.2
Xây dựng nội dung quảng bá theo các sản phẩm trong các hợp phần của Chương trình.
1.3.3
Khảo sát nhu cầu sử dụng
1.3.4
Tổ chức hội thảo với các đơn vị chủ quản, ký hợp đồng và ghi nhớ hợp tác.
1.3.5
Thu thập đơn đặt hàng mẫu qua Cổng thông tin điện tử của Chương trình.
1.3.6
Tổ chức quảng bá rộng rãi đến các đối tượng mục tiêu và tiềm năng (phụ huynh, chính quyền địa phương, hộ gia đình,…).
1.3.7
Cập nhật thông tin quảng bá lên Cổng thông tin điện tử của Chương trình.
1.3.8
Thường xuyên thu thập thông tin về nhu cầu của khách hàng qua khảo sát thực tế và thống kê trên Cổng thông tin điện tử của Chương trình
1.3.9
Thường xuyên phối hợp với các bên liên quan xây dựng và triển khai các hoạt động quảng bá mới nhằm đảm bảo và thu hút nguồn đối tượng sử dụng.
1.3.10
Tổ chức các hoạt động quảng bá Chương trình và hỗ trợ quảng bá nhà thầu tham gia triển khai Chương trình
1.3.11
Tổ chức các cuộc kiểm tra định kỳ và đột xuất, đánh giá chất lượng và hiệu quả của Chương trình đối với đối tượng tập thể là các trường tiểu học.
1.3.12
Tổ chức khảo sát, đánh giá chất lượng và hiệu quả sử dụng các sản phẩm của Chương trình đối với các đối tượng cá nhân thuộc nhóm đối tượng Giáo dục và Cộng đồng.
1.3.13
Lập các báo cáo theo giai đoạn và báo cáo tổng kết trình Ban Quản lý Chương trình
1.3.14
Nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
1.4
Tuyên truyền quảng bá Chương trình
1.4.1
Quảng bá Chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng: xây dựng nội dung quảng bá của toàn bộ chương trình và cho từng đối tượng, đăng tải rộng rãi trên các phương tiện truyền hình, radio, mạng Internet
1.4.2
Xây dựng phong trào tuyên truyền, quảng bá Chương trình trong hệ thống Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh kết hợp với các trường học, cộng đồng vàphổ biến thông tin xuống hệ thống Đoàn, Đội viên và hội viên tại các trường, cộng đồng.
1.5
Các hoạt động khác
1.5.1
Thông tin, tuyên truyền về các hoạt động của các chương trình trong Chương trình.
1.5.2
Nghiên cứu, điều tra, khảo sát xây dựng báo cáo khả thi và tổng dự toán.
Tổ chức khảo sát, nghiên cứu, đánh giá trên cả nước, từ đó xác định quy mô, số lượng, nhu cầu của từng vùng, miền tổ chức triển khai Chương trình. Vùng và đối tượng được ưu tiên triển khai là các khu vực tập trung nhiều trường học và giáo viên, học sinh và sinh viên, các cộng đồng chưa có hoặc ít máy tính.
1.5.3
Thuê tư vấn thẩm định, đánh giá, giám sát triển khai hoạt động chung của Chương trình.
1.5.4
Hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết các nội dung trong Chương trình.
1.5.5
Các hoạt động thường xuyên, thù lao trách nhiệm cho các thành viên Ban quản lý Chương trình, Cơ quan thường trực.
1.5.6
Mua sắm thiết bị văn phòng, đồ dùng, trang thiết bị phục vụ Ban Quản lý Chương trình, cơ quan thường trực, sửa chữa nhỏ.
1.5.7
Xây dựng, duy trì, cập nhật, nâng cấp Cổng thông tin điện tử của Chương trình và hệ thống Kho nội dung cho máy tính. (Kho thông tin và ứng dụng cho máy tính)
1.5.8
Các hoạt động khác liên quan trực tiếp đến hoạt động chung của Chương trình.
II.  Xây dựng và vận hành Kho nội dung và dịch vụ công nghệ thông tin
2.1
Xây dựng Kho nội dung và các hạ tầng cần thiết
2.1
Triển khai hạ tầng kết nối, hạ tầng cung cấp nội dung, giải pháp thanh toán, các hệ thống phần mềm quản lý và bảo mật thông tin phù hợp
2.1.1
Xây dựng hạ tầng kết nối và cung cấp nội dung với phần cứng, phần mềm, kết nối Internet tốc độ cao, bảo mật, có thể mở rộng theo nhu cầu sử dụng
2.1.2
Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin của Chương trình dưới hình thức cổng thông tin cung cấp thông tin cho người sử dụng, các đơn vị tham gia Chương trình và là kênh truyền thông chính của Chương trình
2.2
Triển khai Kho ứng dụng và nội dung trực tuyến
2.2.1
Điều tra nhu cầu về ứng dụng và nội dung của các đối tượng của Chương trình, xây dựng bộ tiêu chí tuyển chọn ứng dụng nội dung được đưa vào kho Trực tuyến, và lựa chọn các ứng dụng nội dung phù hợp
2.2.2
Đầu tư xây dựng Kho nội dung trực tuyến qua hình thức lựa chọn từ các sản phẩm có sẵn trên thị trường và đặt hàng xây dựng bổ sung, các đơn vị cung cấp các ứng dụng và nội dung thực hiện theo quy trình và quy định của ban quản lý Chương trình. Các ứng dụng và nội dung cụ thể như sau:
a.
Các nội dung về Giáo dục
- Các ứng dụng nội dung để học sinh nâng cao chất lượng học tập như học tiếng Anh trên máy tính, tự học trên phương tiện máy tính, học tập qua mạng. Cụ thể về các ứng dụng nội dung về dạy và học Tiếng Anh bao gồm: cập nhật, kết nối các nội dung về Ngân hàng đề thi Olympic tiếng Anh và các bài giảng điện tử bộ môn tiếng Anh, Kho nội dung giáo dục gồm bài giảng điện tử, tư liệu tham khảo dạy học, các tạp chí điện tử của từng môn học.
- Xây dựng và tập hợp sách giáo khoa và sách tham khảo điện tử để cung cấp kịp thời tới người dùng.
- Các ứng dụng nội dung giáo dục tạo môi trường liên kết nhà trường, phụ huynh, học sinh như: các tiện ích để nhà trường cung cấp thông tin và phương tiện liên lạc đến phụ huynh, các hình thức thanh toán học phí điện tử, các tiện ích phần mềm dành cho giáo viên, học sinh,…
- Các dịch vụ kết nối các trường học giúp chia sẻ thông tin về giáo trình, thiết lập giáo trình điện tử, thiết lập phương thức học tập cộng tác,…
b.
Các nội dung về Nông thôn và Cộng Đồng
- Các ứng dụng nội dung phục vụ Nông thôn bao gồm: Các tiện ích cung cấp thông tin và phương tiện giao dịch điện tử như kho thông tin về nông nghiệp bao gồm: các thông tin về giá và nhu cầu thị trường, thông tin về nhà cung cấp, chất lượng và giá thành nguyên liệu đầu vào, các phương thức, kinh nghiệm sản xuất, canh tác,…
- Các chương trình đào tạo điện tử giúp nâng cao năng lực của nông dân.
- Các ứng dụng hỗ trợ người sử dụng khai thác máy tính hiệu quả như phần mềm học tập trên mạng máy tính, chia sẻ thông tin cộng đồng, trao đổi kinh nghiệm trực tuyến;
- Các ứng dụng kết nối cộng đồng giúp chia sẻ thông tin về phương thức lao động, tri thức sản xuất, các thông tin kinh tế thị trường, địa chỉ đơn vị cung cấp,…
2.3
Triển khai mô hình hợp tác nhà nước – doanh nghiệp để khai thác hiệu quả các phòng máy tính trường học và cộng đồng
 
Các trường học và đơn vị hợp đồng có thể ký hợp đồng với các đơn vị cung cấp dịch vụ trên nền công nghệ thông tin để triển khai các dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ giáo dục và cộng đồng theo mô hình thu phí từ người sử dụng cuối. Các dịch vụ công nghệ thông tin phải phù hợp với tiêu chí của chương trình và phải được Ban quản lý chương trình lựa chọn hoặc khuyến nghị.
IV.  Cung cấp máy tính và thiết bị
4.1
Lựa chọn nhà cung cấp máy tính
 4.1.1
Ban quản lý Chương trình xây dựng tiêu chí lựa chọn đơn vị cung cấp máy tính, đăng tải rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để các đơn vị cung cấp tiềm năng biết và nộp hồ sơ tham dự
 4.1.2
Đơn vị cung cấp có trách nhiệm nêu rõ các tính năng của sản phẩm dự tính tham gia chương trình và cung cấp sản phẩm dùng thử để ban quản lý và hội đồng đánh giá chất lượng
 4.1.3
Ban quản lý tiến hành lựa chọn đơn vị cung cấp qua hồ sơ năng lực,trao đổi trực tiếp, và trên sản phẩm mẫu.
 4.1.4
Ban quản lý Chương trình lựa chọn các đơn vị sẽ cung cấp cho các đối tượng tại từng khu vực, chi tiết giá thành các sản phẩm đi đôi với cấu hình sản phẩm trên cơ sở tối ưu cho đơn vị cung cấp về số lượng để có thể giảm giá thành tối đa cho người sử dụng
4.2
Xây dựng các ứng dụng phần mềm cơ bản miễn phí kèm theo máy tính dựa trên mã nguồn mở
4.2.1
Khảo sát, nghiên cứu, phân tích nhu cầu của đối tượng sử dụng.
4.2.2
Lựa chọn hệ điều hành nguồn mở phù hợp với nhu cầu sử dụng trong Chương trình.
4.2.3
Xây dựng, phát triển các ứng dụng nền mã nguồn mở theo nhu cầu sử dụng trong Chương trình bao gồm:
+ Các phần mềm nền hỗ trợ các ứng dụng đa nền tảng.
+ Ứng dụng văn phòng (trình soạn thảo, tính toán, trình bày,…).
+ Các ứng dụng cơ bản đi kèm hệ điều hành.
+ Bộ phông tiếng Việt (phông tiếng Việt, bộ gõ).
+ Phần mềm làm quen với máy tính.
+ Phần mềm kết nối và trình duyệt Internet.
+ Phần mềm bảo mật thông tin và diệt virus.
+ Các tiện ích khác,…
4.2.4
Đóng gói, tích hợp các bộ phần mềm nền theo máy, cập nhật lên Kho nội dung và cung cấp miễn phí cho các đơn vị cung cấp máy tính của chương trình
4.3
Triển khai cung cấp máy tính cho cá nhân
 4.3.1
Cá nhân thụ hưởng khi đăng ký tham gia Chương trình sẽ được nhận 01 phiếu hỗ trợ giảm giá mua máy tính từ Ban quản lý Chương trình. Người mua xuất trình phiếu khi mua máy tính để nhận được hỗ trợ. Người mua được cung cấp 01 tài khoản trên Kho ứng dụng và dùng tài khoản này để đăng ký và kích hoạt thiết bị của mình nhằm nhận được quyền truy cập vào Kho nội dung trực tuyến.
4.4
Triển khai cung cấp máy tính cho trường học
4.4.1
Bộ Giáo dục và Đào tạo tập hợp nhu cầu, lựa chọn và lên danh sách các trường học đạt tiêu chuẩn để tiến hành trang bị phòng máy tính (nếu chưa có) theo tiêu chí của Chương trình.
4.4.2
Các trường học sau khi có phòng máy tính, với mỗi máy tính sẽ được cung cấp 01 tài khoản trên Kho nội dung và dùng tài khoản này để đăng ký và kích hoạt thiết bị của mình nhằm nhận được quyền truy cập vào Kho nội dung trực tuyến.
 
V.     Cung cấp dịch vụ kết nối Internet
5.1
Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet
 5.1.1
Ban quản lý Chương trình xây dựng tiêu chí lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng, đăng tải rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để các đơn vị cung cấp tiềm năng biết và nộp hồ sơ tham dự
 5.1.2
Đơn vị cung cấp có trách nhiệm nêu rõ các tính năng, giá thành của gói cước Internet dự tính triển khai trong Chương trình để Ban quản lý và hội đồng đánh giá chất lượng
 5.1.3
Ban quản lý Chương trình tiến hành lựa chọn đơn vị cung cấp qua hồ sơ năng lực, trao đổi trực tiếp, và trên chất lượng, giá thành gói cước Internet.
 5.1.4
Ban quản lý Chương trình lựa chọn các đơn vị sẽ cung cấp cho các đối tượng tại từng khu vực, chi tiết giá thành, chất lượng, dung lượng băng thông các gói cước trên cơ sở tối ưu cho đơn vị cung cấp để có thể giảm giá thành tối đa cho người sử dụng
5.2
Triển khai cung cấp kết nối Internet cho đối tượng cá nhân
5.2.1
Sau khi làm thủ tục mua máy tính với nhà cung cấp, mỗi cá nhân thụ hưởng được phát 01 phiếu giảm giá dịch vụ kết nối Internet chỉ dùng được cho các gói cước Internet đã được Ban quản lý Chương trình lựa chọn. Cá nhân thụ hưởng sử dụng phiếu giảm giá này khi đăng ký dịch vụ kết nối Internet tại chi nhánh của các đơn vị cung cấp do Chương trình quy định để nhận được mức hỗ trợ trên.
VI.   Đào tạo, hướng dẫn và hỗ trợ sử dụng
6.1
Xây dựng Trung tâm hỗ trợ người dùng
6.1.1
Thành lập Trung tâm hỗ trợ người dùng từ xa
6.1.2
Mua sắm trang thiết bị ban đầu cho Trung tâm.
6.1.3
Đào tạo đội ngũ nhân lực phục vụ cho hoạt động của Trung tâm.
6.1.4
Thiết lập kho thông tin giải đáp trực tuyến bao gồm các thông tin hỏi đáp, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn xử lý sự cố,…
6.2
Triển khai đào tạo cho các đối tượng tham gia Chương trình
6.2.1
Xây dựng, triển khai các chương trình đào tạo và hướng dẫn sử dụng cho các đối tượng thụ hưởng của Chương trình. Bao gồm:
- Cán bộ quản trị phòng máy: kỹ năng quản trị, cài đặt phần mềm, hệ điều hành, xử lý sự cố, bảo trì, bảo dưỡng máy tính, hỗ trợ kỹ thuật.
- Đối tượng lãnh đạo gồm hiệu trưởng các trường học và thủ trưởng các hợp tác xã, đơn vị cộng đồng: kỹ năng sử dụng máy tính trong quản lý, tầm nhìn chiến lược về ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển hiệu quả làm việc của tổ chức, dạy và học tích cực, khai thác và chia sẻ thông tin.
- Đối tượng giáo viên tại các trường học, lựa chọn đội ngũ cốt cán để đào tạo về: kỹ năng giảng dạy, soạn bài giảng sử dụng máy tính.
- Đối tượng học sinh phổ thông, đào tạo trực tuyến: các kỹ năng tin học cơ bản, kỹ năng khai thác thông tin, học tập sử dụng máy tính.
- Đối tượng sinh viên và học sinh cấp 3, đào tạo trực tuyến: trang bị các kỹ năng tin học cần thiết nhằm sử dụng máy tính và khai thác Internet phục vụ học tập và làm việc hiệu quả.
- Đối tượng là nông dân và sinh sống ở nông thôn, thông qua đội ngũ cốt cán, hướng dẫn về: kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong nâng cao hiệu quả lao động và sản xuất.
6.2.2
Xây dựng, triển khai các chương trình đào tạo và hướng dẫn sử dụng cho các đối tượng tham gia Chương trình. Bao gồm:
+ Các đơn vị tham gia quảng bá, vận động, hỗ trợ triển khai Chương trình gồm Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các cơ quan thông tấn, báo chí nhằm trang bị các thông tin về Chương trình và kỹ năng máy tính cơ bản để hướng dẫn sử dụng, phổ cập tin học cho cộng đồng trong quá trình quảng bá, vận động tham gia Chương trình.
+ Đối tượng cán bộ giảng viên tham gia Chương trình: các kỹ năng tin học cần thiết giúp giảng dạy, phổ cập tin học hiệu quả
 
 
 
 
 

Phụ lục II
PHÂN BỔ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2012/QĐ-TTg ngày …/…/2012)
 
BẢNG 1. NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP
TT
 
Nội dung/
Nhiệm vụ
Thời
gian
thực
hiện
Đơnvị
chủ trì
Kinh
phí
năm
2013-2014
(tỷ đồng)
Kinh
phí
năm
2014-2016
(tỷ đồng)
Kinh
phí
năm
2016-2020
(tỷ đồng)
Tổng
kinh phí
(tỷ đồng)
1
Các hoạt động của Ban Quản lý dự án và các hoạt động chung của Chương trình
2013 - 2020
Bộ Thông tin và Truyền thông
20
30
50
100
2
Hỗ trợ chi phí kết nối Internet
2013 - 2020
Bộ Thông tin và Truyền thông
66
594
1.347,5
2.007,5
Dự phòng (1%)
0,9
6,2
13,8
21,1
Tổng vốn sự nghiệp
86,9
630,2
1.411,5
2.128,6
 
 

BẢNG 2. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TT
Tên dự án
Thời
gian
thực
hiện
Đơnvị
chủ trì
Kinh
phí
năm
2013-2014
(tỷ đồng)
Kinh
phí
năm
2014-2016
(tỷ đồng)
Kinh
phí
năm
2016-2020
(tỷ đồng)
Tổng
kinh phí
(tỷ đồng)
1
Tư vấn kỹ thuật
2013-2020
Bộ Thông tin và Truyền thông
5
2
3
10
2
Tư vấn quảng bá Chương trình
2013-2020
Bộ Thông tin và Truyền thông
25
20
35
80
3
Tư vấn giám sát chất lượng và hiệu quả của Chương trình
2013-2020
Bộ Thông tin và Truyền thông
7
3
10
20
4
Xây dựng và cập nhật bộ phần mềm kèm theo máy
2013-2020
Bộ Thông tin và Truyền thông
6
4
10
20
5
Xây dựng, vận hành Kho ứng dụng trực tuyến, Cổng thông tin điện tử của Chương trình
2013-2020
Bộ Thông tin và Truyền thông
100
20
80
200
6
Xây dựng, vận hành Trung tâm hỗ trợ sử dụng.
2013-2020
Bộ Thông tin và Truyền thông
40
20
40
100
7
Đào tạo đội ngũ triển khai và đội ngũ cốt cán
2013-2020
Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục Đào tạo
30
50
120
200
8
Hỗ trợ chi phí trang bị phòng máy cho các trường học
2013-2020
Bộ Thông tin và Truyền thông
55
495
550
1.100
9
Hỗ trợ chi phí mua máy tính
2013-2020
Bộ Thông tin và Truyền thông
132
1.188
2.695
4.015
Dự phòng (1%)
4
18
35,4
57,5
Tổng cộng vốn đầu tư phát triển
404
1.820
3.578,4
5.802,5
Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển
và vốn sự nghiệp
(Bảy ngàn chín trăm ba mươi mốt phẩy một tỷ đồng)
 
 
 
7.931,1
 
 

PHỤ LỤC III
MỨC HỖ TRỢ VÀ ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2012/QĐ-TTg ngày …/…/2012)
 
STT
Nội dung hỗ trợ
Mức hỗ trợ
Nguyên tắc và Điều kiện thanh toán
1
Chi hoạt động chung của Chương trình bao gồm các hoạt động được quy định tại mục I, Phụ lục I
 
+ Ngân sách nhà nước đảm bảo 100% kinh phí đối với các hoạt động chung của Chương trình.
+ Mức chi thù lao Ban quản lý Chương trình:
- Trưởng ban: hệ số 0,8 mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Thành viên: hệ số 0,6 mức lương tối thiểu/người/tháng.
+ Mức chi thù lao Cơ quan thường trực:
- Thủ trưởng: hệ số 0,6 mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Thành viên: hệ số 0,5 mức lương tối thiểu/người/tháng.
Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
2
Các nội dung quy định tại điểm 2.2 mục II, 4.1, 4.2 mục IV, 5.1 mục V, Phụ lục I.
+ Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
 
+ Chỉ áp dụng cho các đơn vị cung cấp máy tính thắng thầu
+ Chỉ áp dụng đối với các máy tính, sản phẩm phần mềm và ứng dụng được sản xuất và cung cấp phục vụ Chương trình
3
Các nội dung quy định tại điểm 4.3 mục IV, 5.2  mục V, Phụ lục I.
 
+ Hỗ trợ vay vốn mua máy tính với lãi suất 0% trong thời hạn 03 năm
+Hỗ trợ chi phí mua máy tính 10 % - 15% giá trị máy tính cho các đối tượng cá nhân
+ Hỗ trợ chí phí mua máy tính 20 % - 30% giá trị máy tính cho các đối tượng ưu tiên
+ Hỗ trợ chi phí dịch vụ kết nối Internet trị giá 250.000 đồng / thuê bao đối với các đối tượng cá nhân
+ Hỗ trợ chi phí dịch vụ kết nối Internet trị giá 500.000 đồng / thuê bao đối với các đối tượng ưu tiên
+ Chỉ áp dụng cho các đối tượng thụ hưởng là cá nhân được quy định trong Chương trình bao gồm: học sinh, sinh viên, giáo viên, hộ gia đình
+ Các đối tượng ưu tiên là các đối tượng cá nhân thuộc diện chính sách được quy định bởi Chương trình.
+ Chỉ thanh toán chi phí mua máy khi người mua xuất trình phiếu giảm giá máy tính được cấp từ Chương trình
+ Chỉ thanh toán chi phí dịch vụ kết nối Internet khi người mua xuất trình phiếu giảm giá dịch vụ Internet được cấp từ Chương trình
4
Các nội dung quy định tại điểm 4.4 mục IV, Phụ lục I.
 
+ Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng phòng máy bao gồm 50 máy tính / phòng và chi phí xây dựng cơ sở vật chất
+ Chỉ hỗ trợ các trường học đạt tiêu chuẩn và thuộc danh sách hỗ trợ được Ban Quản lý Chương trình phê duyệt
 
Ngày bắt đầu lấy ý kiến: 13/03/2012
Ngày hết hạn lấy ý kiến: 12/05/2012
Nguồn: http://mic.gov.vn/layyknd/Trang/default1.aspx
Tải về: http://mic.gov.vn/Attachment%20Lay%20Y%20Kien%20Nhan%20Dan/%5B08-03-2012%5D_QD_phe_duyet_De_an_MTGR.doc
Xem các góp ý.

Các bản tin cùng thể loại

Mới nhất

Cũ hơn

 


Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 36
  • Khách viếng thăm: 34
  • Máy chủ tìm kiếm: 2
  • Hôm nay: 461
  • Tháng hiện tại: 87178
  • Tổng lượt truy cập: 12869012